- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, nộp án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Tiến H– sinh năm 1990. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 16/04/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Chị Trần Thị Ngọc Á– sinh năm 1991. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 02/05/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Cùng trú tại: Căn hộ A, tòa N, Khu nhà ở để bán cho cán bộ chiến sĩ Bộ C1, khu đô thị M, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 17/10/2017 tại UBND phường D, quận C, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống chung không được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Hiện tại, chị Trần Thị Ngọc Á đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhưng chị Á xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân với anh Nguyễn Tiến H không đạt được nên chị Trần Thị Ngọc Á đề nghị Toà án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết thuận tình ly hôn với anh Nguyễn Tiến H
Về con chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á có 02 con chung là cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 16/11/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 08/06/2023. Khi ly hôn anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á thỏa thuận như sau: Các con chung sẽ do chị Trần Thị Ngọc Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về chỗ ở mới sau ly hôn: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Trần Thị Ngọc Á nhất trí.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á. Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2017 ngày 17/10/2017 của Ủy ban nhân dân phường D, quận C, Thành phố Hà Nội không còn hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.
- Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á có 02 con chung là cháu Nguyễn Nam A, sinh ngày 16/11/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 08/06/2023. Khi ly hôn giao chị Trần Thị Ngọc Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét,
Anh H được quyền thăm hỏi, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Á và những người thân trong gia đình chị Á không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
- Về chỗ ở mới sau ly hôn: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á tự lo nơi ở mới sau ly hôn, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Ngọc Á thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000373 ngày 25/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; - UBND phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Lương |