- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-HN&GĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, nghĩa vụ trả nợ chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Chị Quàng Thị H; sinh năm 1995; nơi đăng ký HKTT: Bản T, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản H, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Người yêu cầu: Anh Quàng Văn T; sinh năm 1993; địa chỉ: Bản T, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; trụ sở tại: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Quyết T: Ông Nguyễn Phú K - Chức vụ: Giám đốc, Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Điện Biên. Quyết định số: 7300/QD-NHCS ngày 19/9/2019 của Ngân hàng C về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 8 năm 2023, người yêu cầu gồm chị Quàng Thị H, anh Quàng Văn T đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T đăng ký kết hôn ngày 15/11/2013 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng kết hôn ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện T xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T là hôn nhân hợp pháp, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị sống hạnh phúc được một thời gian ngắn, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng về quan điểm sống, nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng do không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, nên, chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.
Về con chung: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T có 03 người con chung; cháu Quàng Thị M sinh ngày 20/6/2012, cháu Quàng Văn N sinh ngày 22/11/2014 và cháu Quàng Hào N sinh ngày 18/10/2017. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận, giao cháu Quàng Thị M sinh ngày 20/06/2012 cho chị Quàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động; giao cháu Quàng Văn N sinh ngày 22/11/2014 và cháu Quàng Hào N sinh ngày 18/10/2017 cho anh Quàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng:
+ Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án công nhận.
+ Về nợ chung, riêng: Theo Biên bản làm việc ngày 27/7/2023 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T với chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T. Tính đến ngày 27/7/2023 anh chị còn nợ Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn) theo Hợp đồng tín dụng số 7099206290 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên và cam kết trả nợ tiền vay như sau:
- Chị Quàng Thị H cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng chẵn) và chia thành 2 kỳ trả nợ. Kỳ thứ nhất trả 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) vào ngày 06/12/2023; kỳ thứ hai trả 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) vào ngày 06/6/2024.
- Anh Quàng Văn T cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh hằng tháng của cả món 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn) cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 7099206290 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên.
Đến thời hạn trên, nếu anh Quàng Văn T và chị Quàng Thị H không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Quàng Thị H, anh Quàng Văn T là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị Tòa án miễn lệ phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Quàng Thị H, anh Quàng Văn T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Quàng Thị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Thị M, sinh ngày 20/6/2012 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Quàng Văn T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Văn N sinh ngày 22/11/2014 và cháu Quàng Hào N sinh ngày 18/10/2017 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh chị có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng:
+ Về tài sản chung, riêng: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án công nhận.
+ Về nợ chung, riêng: Theo Biên bản làm việc ngày 27/7/2023 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T với chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T. Tính đến ngày 27/7/2023 anh chị còn nợ Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn) theo Hợp đồng tín dụng số 7099206290 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên và cam kết trả nợ tiền vay như sau:
Chị Quàng Thị H cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng chẵn) và chia thành 2 kỳ trả nợ. Kỳ thứ nhất trả 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) vào ngày 06/12/2023; kỳ thứ hai trả 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) vào ngày 06/6/2024.
Anh Quàng Văn T cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn) và lãi phát sinh hằng tháng của cả món 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng chẵn) cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 7099206290 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện T, Chi nhánh tỉnh Điện Biên.
Đến thời hạn trên, nếu anh Quàng Văn T và chị Quàng Thị H không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Quàng Thị H và anh Quàng Văn T được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |