- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lê Nguyễn Quang C + Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị T – sinh năm 1990;
- Ông Trần Lê Nguyễn Quang C – sinh năm 1988;
Cùng trú tại: Tổ 15, phường N, quận L, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2014, quyền 01/2014, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn trở nên trầm trọng từ tháng 05.2018. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung về mọi vấn đề trong cuộc sống. Nhiều lần ông bà đã cố gắng hàn gắn để gia đình đoàn tụ nhưng không có kết quả, hiện nay ông bà đã sống ly thân được 4 năm. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Ông Trần Lê Nguyễn Quang C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phan Nam A – sinh ngày 21/11/2015. Bà Phan Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về quan hệ chia tài sản chung: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Ông Trần Lê Nguyễn Quang C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phan Nam A – sinh ngày 21/11/2015. Bà Phan Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ông Trần Lê Nguyễn Quang C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phan Thị T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về quan hệ chia tài sản chung: Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005251 ngày 26 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Lê Nguyễn Quang C và bà Phan Thị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Trinh |