- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình A và chị Dương Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐST - HNGĐ | Thạch Hà, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2022/TLST - HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình A, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn Hòa Thắng, xã Tân Lâm Hương, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Chị Dương Thị Thu H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Trung Nam, xã Lưu Vĩnh Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3, 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình A và chị Dương Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Lê Hương T, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Dương Thị Thu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Đình A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn đến con Lê Hương T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Đình A có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Đình A tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000 đồng anh An đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà theo biên lai thu số 0009821, ngày 27/4/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Lưu Vĩnh Sơn (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Nguyễn Thành Nhân |