- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mai M và chị Nguyễn Thị X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2022/QĐ-HGT | Đại Từ, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Duy Khánh Ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên: Người khởi kiện/Người yêu cầu: Anh Trần Mai M, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Q, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Người bị kiện/Người bị yêu cầu: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm Q, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
NỘI DUNG HOÀ GIẢI
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mai M và chị Nguyễn Thị X xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Toà án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Trần Mai N, sinh ngày 23/10/2009 và Trần Trí L, sinh ngày 11/11/2014 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, tài sản cho vay chung: Hai bên đều xác định không có. Xét thấy: Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Đại Từ nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. Căn cứ vào Điều 33, 34 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022; Căn cứ vào biên bản giao biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mai M và chị Nguyễn Thị X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Trần Mai N, sinh ngày 23/10/2009 và Trần Trí L, sinh ngày 11/11/2014 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, tài sản cho vay chung: Hai bên đều xác định không có. 2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |