- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân P."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-HN&GĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Hằng N; sinh năm 1990;
Nơi đăng ký HKTT: Khối Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Nơi ở hiện nay: Khối T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
2. Anh Phạm Xuân T; sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Đội 0, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T đều thống thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T có 01 người con chung, cháu Phạm Tú L, sinh ngày 17/10/2017. Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T thỏa thuận giao cháu Phạm Tú L cho chị Nguyễn Thị Hằng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả năng lao động. Anh Phạm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng); phương thức cấp dưỡng, thực hiện vào ngày 15 hằng tháng, kể từ tháng 10/2021.
Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Nguyễn Thị Hằng N, anh Phạm Xuân T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hằng N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Nguyễn Thị Hằng N, anh Phạm Xuân T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hằng N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Tú L, sinh ngày 17/10/2017 cho đến khi thành niên có khả năng lao động. Anh Phạm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng); phương thức cấp dưỡng, thực hiện vào ngày 15 hằng tháng, kể từ tháng 10/2021.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Hằng N có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Phạm Xuân T có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Phạm Xuân T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Nguyễn Thị Hằng N, anh Phạm Xuân T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hằng N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Hằng N đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007514 ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |