vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V. Về con chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V có 02 con chung gồm: + Cháu Nguyễn P, sinh ngày ……; + Cháu Nguyễn T, sinh ngày ……... Khi ly hôn, các bên đương sự thỏa thuận: + Giao cháu Nguyễn T cho chị Trần Thúy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A Nguyễn S và chị Trần Thúy V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2021/TLST-HNGĐ ngày 10-11-2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Trần Thúy V, sinh năm ……; + Anh Nguyễn S, sinh năm ….. Cùng địa chỉ: .........., thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25-11-2021, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau: [2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V có 02 con chung gồm: [3.1] Cháu Nguyễn P, sinh ngày …………..; [3.2] Cháu Nguyễn T, sinh ngày …………….. [3.3] Khi ly hôn anh S và chị V thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn T cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập. Giao cháu Nguyễn P cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. [4] Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn S nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật. [6] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25-11-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V.

- Về con chung: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V có 02 con chung gồm: + Cháu Nguyễn P, sinh ngày ……; + Cháu Nguyễn T, sinh ngày ……... Khi ly hôn, các bên đương sự thỏa thuận: + Giao cháu Nguyễn T cho chị Trần Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành và tự lập; + Giao cháu Nguyễn P cho anh Nguyễn S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành và tự lập. + Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn S và chị Trần Thúy V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn S đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2021/0002686 ngày 10-11-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. Anh Nguyễn S đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ