vanban.org

Quyết định 38/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn Hoàng S và bà Huỳnh Thị Thùy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Ông Trần Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Huỳnh Thị Thùy T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 1, xã Hòa S, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa S, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 101, đăng ký ngày 01/11/2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân hai người không còn tin tưởng, thương yêu nhau nên hai người đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Tại phiên hòa giải ngày 20/5/2021, bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S đều xác định không còn tình cảm với nhau nên bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S xác định có hai con chung tên là Trần A, sinh ngày 22/7/2013 và Trần N, sinh ngày 10/9/2015. Bà T và ông S thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung Trần A, sinh ngày 22/7/2013 cho ông Trần Nguyễn Hoàng S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi;

Giao con chung Trần N, sinh ngày 10/9/2015 cho bà Huỳnh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S đều xác định không có.

Lệ phí việc hôn nhân và gia đình, bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S không phải chịu.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kêt quả hòa giải lập ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của bà Huỳnh Thị Thùy T và ông Trần Nguyễn Hoàng S.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn Hoàng S và bà Huỳnh Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Giao cho ông Trần Nguyễn Hoàng S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần A, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2013.

Giao cho bà Huỳnh Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần N, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2015.

Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Nguyễn Hoàng S và bà Huỳnh Thị Thùy T xác định không có.

2. Lệ phí việc hôn nhân và gia đình, ông Trần Nguyễn Hoàng S và bà Huỳnh Thị Thùy T không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ