- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phàng Thị C - Sùng A M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2021/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2021/TLST- VDS ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phàng Thị C - Sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai
- Anh Sùng A M - Sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Phàng Thị C và anh Sùng A M vể chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2013, đến ngày 16/8/2017 anh chị làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Sùng A M thường xuyên uống rượu dẫn đến giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, đánh cãi chửi nhau, cuộc sống hôn nhân của anh chị luôn trong trình trạng căng thẳng, không có hạnh phúc. Chị Phàng Thị C và anh Sùng A M hiện nay tuy vẫn sống chung một nhà nhưng đã ly thân nhau không còn quan hệ gì cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình và bạn bè khuyên giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Phàng Thị C và anh Sùng A M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Phàng Thị C và anh Sùng A M có 02 người con chung là cháu Sùng A D - Sinh ngày 26/5/2014 và cháu Sùng Thảo L
- Sinh ngày 30/8/2015. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn anh Sùng A M sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Sùng A D và cháu Sùng Thảo L đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Phàng Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Sùng A M.
Hiện nay anh Sùng A M đang làm công việc lao động tự do tại địa phương, thu nhập bình quân khoảng 6.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Chị Phàng Thị C và anh Sùng A M không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phàng Thị C và anh Sùng A M thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phàng Thị C và anh Sùng A M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phàng Thị C và anh Sùng A M.
1.2. Về con chung: Giao cháu Sùng A D - Sinh ngày 26/5/2014 và cháu Sùng Thảo L - Sinh ngày 30/8/2015 cho anh Sùng A M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Sùng A D và cháu Sùng Thảo L đủ 18 tuổi. Chị Phàng Thị C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Phàng Thị C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phàng Thị C và anh Sùng A M mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002123 ngày 03/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |