vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã M, huyện B, tỉnh D cấp ngày 22/10/2007 cho ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 không còn giá trị pháp lý). Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Trần Minh H2, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-VDSBắc Tân Uyên, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2020/TLST-VDS ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Minh H, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp R, xã K, huyện G, tỉnh G.

- Bà Lưu Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện B, tỉnh D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 thuận tình ly hôn.

. Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Trần Minh H2, sinh ngày 04/12/2007 và Trần Minh T, sinh ngày 14/4/2009 cho bà Lưu Thị H1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do UBND xã M, huyện B, tỉnh D cấp ngày 22/10/2007 cho ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Trần Minh H2, sinh ngày 04/12/2007 và Trần Minh T, sinh ngày 14/4/2009 cho bà Lưu Thị H1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông Hiếu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H.

Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh H và bà Lưu Thị H1 phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031074 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ