vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 26/01/2017. Ly hôn, anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

- Căn cứ vào Điều 361 và khoản 4 Điều 397; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn S - sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn M, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Trần Thị Th - sinh năm 1995

ĐKHKTT: thôn M, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện nay: xóm 7A, xã Ng Tr, huyện Nga Sơn, Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 26/01/2017. Ly hôn, anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Bảo Ng cho chị Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng), kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu Bảo Ng đủ 18 tuổi.

. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận: mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 26/01/2017. Ly hôn, anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Bảo Ng cho chị Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng), kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi cháu Bảo Ngọc đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung, nhưng tự thỏa thuận phân chia, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Th thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh S, chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2019/0007886 ngày 24/02/2020.

[3]. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ