vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Bách H, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2013 cho anh Trần Bách H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị Phương Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bách H - Lê Thị Phương Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 38/2020/QĐST-HNGĐ
Di L, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Bách H; sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số nhà 175, đường H, phường Q, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

2. Chị Lê Thị Phương Th; sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th được ghi trong Biên bản hòa ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th có một con chung Trần Bách H, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2013. Khi ly hôn anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th thỏa thuận giao con chung cho anh Trần Bách H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị Phương Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện cần áp dụng các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận thỏa thuận giao con chung Trần Bách H, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2013 cho anh Trần Bách H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị Phương Th không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Bách H, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2013 cho anh Trần Bách H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị Phương Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/001716 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Anh Trần Bách H và chị Lê Thị Phương Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ