vanban.org

Quyết định 38/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T. 2.

Tòa án nhân dân TP.HCM; Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 20 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 804/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng P, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh T. Nơi cư trú: Số 61/23 đường 783 T, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh T. Nơi cư trú: Số 14-16 đường 5C, tổ 18, khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh T cấp ngày 03/12/2017). 2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Thị Hồng P và ông Phạm Hồng T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Phạm Thị Hồng P tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà P đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà P 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0019218 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ