- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38 /2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST - VDS ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Anh D, sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Thôn H, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1998;
Nơi cư trú: Thôn H, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Anh D và chị Trần Thị Lan A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 07/3/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được đến tháng 3/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tuổi còn trẻ, tính tình lại trẻ con, hiếu thắng nên vợ chồng thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau, thậm chí còn đánh nhau. Gia đình thông gia hai bên cũng không tôn trọng nhau nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Tuy sống chung một nhà nhưng anh, chị chấm dứt mọi quan hệ tình cảm từ tháng 02/2019 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Hai bên không tìm được biện pháp phù hợp để cải thiện tình cảm vợ chồng. Nay anh D và chị Lan A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh và chị Lan A.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đặng Yến L, sinh ngày 25/11/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao con Đặng Yến L, cho chị Lan A nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng nuôi con cho chị Lan A 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), kể từ khi ly hôn đến khi con L đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: Anh D, chị Lan A thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh D, chị Lan A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh D, chị Lan A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Anh D và chị Trần Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đặng Anh D và chị Trần Thị Lan A thống nhất: Giao con chung là Đặng Yến L, sinh ngày 25/11/2017 chị Lan A nuôi dưỡng. Anh D cấp dưỡng nuôi con cho chị Lan A 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), kể từ khi ly hôn đến khi con L đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh D, chị Lan A không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh D, chị Lan A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 000xxxx và Biên lai số 000xxxx ngày xx/x/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục THADS huyện V; - UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |