vanban.org

Quyết định 38/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị N và ông Dương Minh K nhất tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N, ông K có 01 con chung à Dương Minh L sinh ngày 14/12/1990 đủ tuổi trư ng thành, có công việc ổn định tự chăm o cho bản thân hông đề nghị Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí N; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2019/QĐST- HNGĐMai Sơn, ngày 21 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí N 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 06 N 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị N, sinh N 1968 và ông Dương Minh K, sinh N 1961 cùng trú tại Bản Nong P, xã Chiềng M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Vũ Thị N và ông Dương Minh K kết hôn trên cơ s tự nguyện từ N 1991 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Ông bà có đăng K kết hôn tại UBND xã Chiềng M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 28/01/1991.

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 20 N th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguyên nhân à do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm d n đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến nay cả hai đã xác nhận tình cảm không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, bà N, ông K v n giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện y hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh N 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của bà N, ông K.

Về con chung: Bà N, ông K có 01 con chung là Dương Hoàng L, sinh ngày 14/12/1990. Hiện nay đã đủ tuổi trư ng thành đã đi àm và có công việc ổn định tự chăm o cho bản thân hông đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Bà N, ông K tự nguyện thỏa thuận, hông đề nghị Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: Bà N nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án là 300.000VNĐ.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 06 N 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị N và ông Dương Minh K nhất tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N, ông K có 01 con chung à Dương Minh L sinh ngày 14/12/1990 đủ tuổi trư ng thành, có công việc ổn định tự chăm o cho bản thân hông đề nghị Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Bà N, ông K hông đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người h i iện th sẽ được giải quyết một vụ án hác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn à 300.000 (Ba trăm ngh n) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002185 ngày 04 tháng 06 N 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ