- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Dương Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2019/QĐST – HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Dương Thị B, sinh năm 1985 và anh Dương Văn H, sinh năm 1982; đều có địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị B và anh Dương Văn H thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện B lập ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do các bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí: Các bên thỏa thuận chị Dương Thị B chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Dương Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Dương Thị B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Thị Hà P, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2005. Anh Dương Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Hải N, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2009. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị B chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0003393 ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B; chị Dương Thị B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã B; - Lưu HS, VP. | (đã ký) Lê Anh Vũ |