- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐHGT 38 Giữa Lê Thi Hoai Phương th- Huỳnh Quoc v doc.pdf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu thứ nhất: Bà Lê Thị Hoài Phƣơng Th, sinh năm 1992.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số A đường TĐT, khóm A1, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ: Số A2 đường DMQ, khóm A9, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Người yêu cầu thứ hai: Ông Huỳnh Quốc V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số A đường TĐT, khóm A1, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V đều thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Huỳnh Lê Vĩnh K, sinh ngày 01/10/2015 (hiện đang sống cùng bà Th tại số A2 đường DMQ, khóm A9, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) cho bà Th được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đến đủ 18 tuổi.
Ông Huỳnh Quốc V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Lê Vĩnh K, sinh ngày 01/10/2015 mỗi tháng là 4.000.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/6/2018 cho đến khi cháu K đủ mười tám tuổi; địa điểm cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Huỳnh Lê Vĩnh K theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông V thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hoài Phương Th và ông Huỳnh Quốc V mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Th và ông V đã nộp theo các biên lai thu số 0000269 và 0000270 cùng ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Th và ông V đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSNDTP Sóc Trăng; - Chi cục THADS - TPST; - UBND phường A9, TPST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |