- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hà T và bà Phạm Thụy Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu: Ông Nguyễn Hà T, sinh năm 1985 và bà Phạm Thụy Ngọc P, sinh năm 1989; cùng cư trú: Thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hà T và bà Phạm Thụy Ngọc P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hà T và bà Phạm Thụy Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hà T và bà Phạm Thụy Ngọc P thỏa thuận giao con 02 chung tên Nguyễn Phương V, sinh ngày 04/03/2013 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 06/03/2015 cho ông Nguyễn Hà T trực tiếp nuôi dưỡng; bà Phạm Thụy Ngọc P tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hà T và bà Phạm Thụy Ngọc P mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); ông T và bà P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu số 0006421 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hoà Vang; - Chi cục THADS huyện Hoà Vang; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |