- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hùng D- Phạm Thị Mộng T, TTLH"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hùng D và chị Phạm Thị Mộng T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hùng D và chị Phạm Thị Mộng T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-VDS ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa: *Người yêu cầu: -Anh Trần Hùng D, sinh năm 1969 -Chị Phạm Thị Mộng T, sinh năm 1967 Cùng ngụ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hùng D và chị Phạm Thị Mộng T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hùng D và chị Phạm Thị Mộng T thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh D, chị T không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. b)Về con chung: Anh D, chị T có 01 con chung là Trần Thúy A, sinh năm 1999 đã trưởng thành không xem xét. c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét. d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. đ)Về lệ phí: Chị Phạm Thị Mộng T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0013425 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp xong lệ phí. 3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện C; -UBND xã M, huyện C, Trà Vinh; -Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Dƣơng Bích Việt |