- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 379/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sư; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/2021/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Võ Hữu T. Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Phạm Trương Thụy V. Địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Hữu T và bà Phạm Trương Thụy V tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 218, quyển số 02. Sau khi kết hôn, ông T và bà V có hạnh phúc thời gian đầu. Tuy nhiên sau đó, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp dẫn đến hạnh phúc gia đình rạn nứt và hiện đang sống ly thân. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà V thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông T và bà V có 02 con chung gồm:
- Võ Thụy Vy A, sinh ngày 02/9/2007;
- Võ Anh Q, sinh ngày 03/5/2015. Đôi bên thống nhất giao trẻ Vy A và trẻ Anh Q cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 7.500.000 đồng cho mỗi con cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu thi hành từ ngày 01/4/2021. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà V thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hữu T và bà Phạm Trương Thụy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên thỏa thuận giao cho bà Phạm Trương Thụy V trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung gồm trẻ: + Võ Thụy Vy A, sinh ngày 02/9/2007; + Võ Anh Q, sinh ngày 03/5/2015. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 7.500.000 đồng cho mỗi con cho đến khi con chung trưởng thành, bắt đầu thi hành từ ngày 01/4/2021. Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền. Ông T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ thời điểm có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Phạm Trương Thụy V thỏa thuận nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà V đã đóng theo Biên lai thu số 0089287 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, ông Võ Hữu T phải nộp. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường N, quận P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (P). | THẨM PHÁN Trần Văn Huệ |