vanban.org

Quyết định 378/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Hai Bà Trưng; Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2025/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 321/2025/TLST-VHNGĐ ngày 09/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Vũ Thị H, sinh năm 1974; HKTT: Số xx ngách 35/45, C, quận Đ, Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Số xx K, T, quận H, Hà Nội.

- Ông Phạm Minh H1, sinh năm 1963; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số xx

K, T, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Vũ Thị H và ông Phạm Minh H1 kết hôn hoàn toàn do tự nguyện, được tự do

tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, Hà Nội vào ngày 16/01/2003. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ số xx K, T, quận H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không còn khả năng khắc phục, hiện vợ chồng đã sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 11/6/2025 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, bà H và ông H1 không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Minh H1 thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Bà H và ông H1 có 02 con chung là cháu Phạm Minh K, sinh ngày 10/9/2000 và cháu Phạm Bảo L, sinh ngày 07/01/2008. Bà Hương và ông Hùng thống nhất thoả thuận giao cháu Phạm Bảo L cho ông Hùng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà H có quyền nghĩa vụ qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Dành yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung để giải quyết bằng một vụ án dân sự khác khi các đương sự có yêu cầu. Đối với cháu Phạm Minh K do đã đủ 18 tuổi, trưởng thành khoẻ mạnh không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần, không yêu cầu Toà án xem xét nên không xét. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất và công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí: Bà Vũ Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Hương đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0025112 ngày 09 tháng 6 năm 2025. Bà H đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ