- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Hoang Lai - Cu Thi Hoai Huong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1976.
2/ Bà Cù Thị Hoài H, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Số A2.3 khu M – H12 – 2, khu phố 4, phường T, Quận 7. Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H được xác lập vào năm 2001, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H đang cư trú tại Quận 7. Ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2001, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Trung Tự, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, Quyển số 01 cấp ngày 18/6/2001.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là sự tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ con chung: Có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn An K (Nữ), sinh ngày 18/5/2001 (Đã trưởng thành) và Nguyễn An B (Nữ), sinh ngày 03/8/2007. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Hoàng L sẽ là người trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn An B, bà Cù Thị Hoài H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/7/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp bà Hương chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Bà Cù Thị Hoài H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 61, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Trung Tự, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội cấp ngày 18/6/2001).
- Về con chung: Có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn An K (Nữ), sinh ngày 18/5/2001 (Đã trưởng thành) và Nguyễn An B (Nữ), sinh ngày 03/8/2007. Sau khi ly hôn, giao cho ông Nguyễn Hoàng L sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nguyễn An B. Bà Cù Thị Hoài H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 15/7/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp bà Hương chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.
Bà Cù Thị Hoài H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0014246 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng L và bà Cù Thị Hoài H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - UBND phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án (Đức). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |