vanban.org

Quyết định 378/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 17/5/2017 của Ủy ban nhân D1 phườngphường H2, quận T1, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YẾN - DÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2021/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN D1 QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng D1 sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc D1 sự thụ lý số 285/2021/HNST ngày 12 tháng 4

năm 2021 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây: Người yêu cầu việc giải quyết việc D1 sự:

Bà Phạm Ngọc Y1 – sinh năm 1999

Địa chỉ : 189/2/6 H1, phường H2, quận T1, Tp.Hồ Chí Minh

Và ông Trương Hoàng D1 – sinh năm 1994

Địa chỉ : ấp P1, xã L1, huyện L2, tỉnh V1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 cùng

thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Trương Hoàng D1 và

bà Phạm Ngọc Y1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10

tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không

trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông

Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 cùng xác nhận có

01 người con chung tên Trương Quỳnh A1 – sinh ngày 17/8/2017. Ông bà thỏa thuận

giao con chung cho bà Phạm Ngọc Y1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Hoàng D1

cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 1.500.000 đồng. Thỏa thuận về con chung của

ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 phù hợp với quy định tại các Điều 81,

Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều

119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung ;nợ chung: ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 xác

nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông

Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do

ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 đã nộp theo biên lai số AA/2019/0071967 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án D1 sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án D1 sự có thẩm quyền.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 17/5/2017 của Ủy ban nhân D1 phườngphường H2, quận T1, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. -Về con chung: giao con chung tên Trương Quỳnh A1 – sinh ngày 17/8/2017 cho bà Phạm Ngọc Y1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Hoàng D1 cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật D1 sự .

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Ông Trương Hoàng D1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai

được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân

thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. -Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 đã nộp theo biên lai số AA/2019/0071967 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án D1 sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Hoàng D1 và bà Phạm Ngọc Y1 đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án D1 sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi

hành án D1 sự thì người được thi hành án D1 sự, người phải thi hành án D1 sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D1 sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án D1 sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ