vanban.org

Quyết định 377/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Phạm Văn V thuận tình ly Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh K (mới: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị H và ông Phạm Văn V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 377/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự thụ lý số: 102/2025/HNST ngày 10 tháng

07 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H - sinh năm: 1985

-Bị đơn: Ông Phạm Văn V - sinh năm: 1984;

Cùng địa chỉ: Số A, Khu phố G, phường T (cũ: phường X, quận O), Thành

phố Hồ Chí Minh.

Cùng tạm trú: Số B, đường T, phường T (phường H, quận O), Thành phố Hồ

Chí Minh

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Phạm Văn V thuận tình ly

hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh K (mới:

xã T, tỉnh K) cấp ngày 22/4/2019 hết hiệu lực.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa bà Phan Thị H và ông

Phạm Văn V có 03 con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 23/02/2010; Phạm Minh P, sinh ngày 01/10/2018 và Phạm Minh H, sinh ngày: 27/6/2022. Bà Phan Thị H và ông Phạm Văn V thỏa thuận ông Phạm Văn V trực tiếp nuôi dưỡng 03 trẻ Phạm Minh Đ, Phạm Minh P, Phạm Minh H. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của bà H cho đến khi ông V có yêu cầu.

Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai

được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích; cơ

quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, việc cấp dưỡng nuôi con có thể có sự thay đổi. Việc

thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án

Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm

năm mươi ngàn đồng). Bà Phan Thị H tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm ngàn đồng) bà Phan Thị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0002852 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Và hoàn số tiền còn lại cho bà Phan Thị H là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng). Các đương sự đã nộp đủ án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ