- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2019/QĐST-VHNGĐ | N, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 676/2019/TLST-VHN ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Đoàn Ngọc Hoàng L, sinh năm 1979; ĐKTT: 132/46 đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Trần Phượng L1, sinh năm 1982; ĐKTT: 132/46 đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn Trần Thu P (nữ), sinh ngày 18/8/2007; Đoàn Tiến D (nam), sinh ngày 06/5/2011. Ông L và bà L1 thống nhất giao cháu P và cháu D cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông L không yêu cầu. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà L1 thống nhất khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc Hoàng L và bà Trần Phượng L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đoàn Trần Thu P và cháu Đoàn Tiến D cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con ông L không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà L1 theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông L và bà L1 mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông L tự nguyện nộp thay cho bà L1 150.000đồng chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông L đã nộp theo Biên lai thu số 001951 ngày 06/11/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.N; -Đương sự; -UBND phường T; -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. - 2 - | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |