vanban.org

Quyết định 377/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1331/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12

năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa: Ngƣời yêu cầu: Ông Lê T, sinh năm 1968; thƣờng trú tại: Số nhà 175/2, khu phố 1, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê T- Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1331/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 377/2018/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 366 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy, ngƣời yêu cầu ông Lê T và bà Trần Thị Thanh T rút toàn bộ yêu cầu. Việc rút toàn bộ yêu cầu của ngƣời yêu cầu là tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1331/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12

năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa: Ngƣời yêu cầu:

- Ông Lê T, sinh năm 1968; thƣờng trú tại: Số nhà 175/2, khu phố 1, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B.

- Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1976; thƣờng trú tại: Số nhà 175/2, khu phố 1, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Về quyền khởi kiện, quyền yêu cầu: Đƣơng sự có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật.

- Về lệ phí: Ông Lê T và bà Trần Thị Thanh T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024576 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh B. 3. Đƣơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ