- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Phạm Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:376/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 348/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1984
- Bị đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1989 Đều ĐKTT và nơi ở : Thôn L, xã M, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn L và chị Phạm Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Phạm Thị B thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Phạm Thị B có 02 con chung là Trần Gia A, sinh ngày 25/02/2007 và Trần Đức T, sinh ngày 30/11/2011. Anh L và chị B thỏa thuận, anh L chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Gia A, chị B chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Đức T, đến khi con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác, Tạm hoãn việc đóng góp nuôi dưỡng con chung cho anh L và chị B đến khi có yêu cầu mới. Quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung của các bên được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L và chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Văn L và chị Phạm Thị B mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Trần Văn L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp là 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng, tại biên lai số BLTU/23 Số: 0016575 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Trần Văn L 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |