vanban.org

Quyết định 375/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P. [2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P. Khi ly hôn, Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trịnh Võ Gia H1, sinh ngày 16/6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn H - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 375/2026/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 337/2026/TLST- HNGĐ ngày 02/04/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông TRỊNH XUÂN H– sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/06/2021.

ĐKHKTT: Số nhà C, tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Điện Biên

Nơi ở: P1phường G, thành phố Hà Nội

2. Bà VÕ THỊ THANH P – sinh năm 1987. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/6/2021.

ĐKHKTT: Số nhà C, tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Điện Biên

Nơi ở: P1phường G, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P có đăng ký kết hôn vào ngày 20/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Tthành phố Đ, tỉnh Điện Biên(Nay là Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh Điện Biên). Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P có 01 (Một) con chung là cháu Trịnh Võ Gia H1, sinh ngày 16/6/2014. Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh Pthống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trịnh Võ Gia H1, sinh ngày 16/6/2014 cho bố là ông Trịnh Xuân Hlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Võ Thị Thanh Pcho đến khi con chung đủ trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Bà Võ Thị Thanh Pcó quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P xác nhận không có tài sản, nhà đất ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P xác nhận không cho ai vay nợ hay không nợ bất kỳ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Võ Thị Thanh P tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P.

[2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P. Khi ly hôn, Ông Trịnh Xuân Hvà bà Võ Thị Thanh P thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trịnh Võ Gia H1, sinh ngày 16/6/2014 cho bố là ông Trịnh Xuân Hlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Võ Thị Thanh Pcho đến khi con chung đủ trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Bà Võ Thị Thanh Pcó quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Không xét.

[4] Về công nợ chung: Không xét.

2. Về lệ phí: Bà Võ Thị Thanh P tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0007871 ngày 02/04/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ