- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375/2025/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
548/2025/TLST–VHNGĐ ngày 04/12/2025, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Bà Đỗ Thị Ngọc T, sinh năm 1980. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Ông Đoàn Văn D, sinh năm 1974. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Số E, đường Đ, tổ I, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D tự nguyện chung sống, có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 181 ngày 03/12/2004.
Trong thời gian sống chung bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hằng ngày, cuộc sống chung không có hạnh phúc.
Ngày 26/11/2025, bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D nộp đơn yêu cầu
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh, bà T, ông D đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/12/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung
tên Đoàn Thành Đ, sinh ngày 28/1/2012 con chung tên Đoàn Quốc K, sinh ngày 21/9/2005 đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn Văn D đều có quyền và nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Ngọc T và ông Đoàn
Văn D phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0042090 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh. - THADS Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng THADS Khu vực 15; - UBND phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan Hương |