- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375/2022/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ 55,81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
anh Trần Thế P và chịu Nguyễn Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27/9/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Thế P.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022 về thuận tình ly hôn
và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh Trần Thế P - sinh năm 1984; Địa chỉ: khối Hoàng Diệu, phường
Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
+ Chịu Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: khối Hoàng Diệu, phường
Hồng Sơn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/10/2022, cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần
Thế P và chịu Nguyễn Thị H.
1.2.Về con chung: vợ chồng có 2 con chung là Trần Trung K, sinh ngày:
09/10/2008 và Trần Trung Đ, sinh ngày 08/8/2012. Ly hôn anh P, chị H thỏa thuận: Giao con chung Trần Trung K, sinh ngày: 09/10/2008 cho anh Trần Thế P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Giao con chung Trần Trung Đ, sinh ngày 08/8/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con
chung, không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, và gặp gỡ con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: anh P, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKS TP. Vinh - Chi cục THADSTP Vinh - Các đương sự - UBND P H (nơi ĐKKH) - Lưu HS | THẨM PHÁN Lê Thị Hoài |