- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đô L và bà Lương Mỹ D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 110/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018; Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Đô L, sinh năm 1960 Địa chỉ: số nhà 13 đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lương Mỹ D, sinh năm 1956 Địa chỉ: số nhà 21 Đường số V, Khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đô L và bà Lương Mỹ D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Nguyễn Hoài A (nữ), sinh ngày 16/11/1994, đã trưởng thành. 2.2 Tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Lệ phí: Ông Nguyễn Đô L và bà Lương Mỹ D phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông L, bà D đã nộp theo biên lai thu số 0038215 ngày 29/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (ông L, bà D đã nộp đủ lệ phí). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - CCTHADS Q.Thủ Đức; - UBND Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |