vanban.org

Quyết định 374/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Phùng Thị L. Về con chung: Anh C và chị L có hai con chung là Lê Quang L1, sinh ngày 03/02/2016 và Lê Hà M, sinh ngày 06/6/2018. Chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:374/2022/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 376/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn C – sinh năm 1988

- Chị Phùng Thị L – sinh năm 1988

Đều ĐKHKTT: thôn PN, xã PC, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn C và chị Phùng Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 27/11/2014 tại UBND xã PC, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2014. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 2/2021 thì mâu thuẫn phát sinh, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2021 đến nay; vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ và không duy trì quan hệ vợ chồng với nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh C và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh C và chị L xác nhận có hai con chung là Lê Quang L1, sinh ngày 03/02/2016 và Lê Hà M, sinh ngày 06/6/2018. Sau khi ly hôn, anh C và chị L thỏa thuận: Chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C cho đến khi có sự thay đổi khác.

4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh C và chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

5. Về lệ phí: Chị Phùng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Phùng Thị L.

- Về con chung: Anh C và chị L có hai con chung là Lê Quang L1, sinh ngày 03/02/2016 và Lê Hà M, sinh ngày 06/6/2018. Chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là L1 và cháu M cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C cho đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh C, chị L đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2020/0076123 ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ