vanban.org

Quyết định 374/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 374/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ

ƯƠNG

SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v

à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/

2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

425/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận t ình ly hôn khi ly hôn gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vũ Thị Thu H ; nơi cư trú: Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng.

Anh Lê Minh C; nơi cư trú: Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hả i Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận t ình ly hôn của chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C đư ợc ghi trong Biên bản h òa giải đo àn tụ không th ành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x

ã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân v

à gia đình, công nhận chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thuận t ình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C có hai con chung là Lê Quang Đ, sinh ngày 17/6/2011 và Lê Anh T, sinh ngày 17/7/2014. Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thỏa thuận giao con Lê Quang Đ cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi ; giao con Lê Anh T cho anh Lê Minh C trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết . Thỏa thuận về con chung của

chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận .

[3] Về t ài sản chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C tự thỏa thuận,

không yêu cầu To à án giải quyết .

[4] Về lệ phí: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thỏa thuận chị

Vũ Thị Thu H nhận chịu cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s

ơ th ẩm . Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, cần chấp nhận

sự thoả thuận của

anh chị về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Biên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương

sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thuận t ình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C có hai con chung là Lê Quang Đ, sinh ngày 17/6/2011 và Lê Anh T, sinh ngày 17/7/2014. Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C thỏa thuận giao con Lê Quang Đ cho chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi ; giao con Lê Anh T cho anh Lê Minh C trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh chị tự th

ỏa thuận, không y êu cầu T òa án giải quyết .

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở.

- Về t ài sản chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Lê Minh C tự thỏa thuận,

không yêu cầu To à án giải quyết .

2. Về lệ phí T òa án: Chị Vũ Thị Thu H nhận chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đ

ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai số 000 6756 ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Ph òng. Chị Vũ Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí dân sự s ơ th ẩm.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận:

THẨM PHÁ N

- Đương s ự;

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô quyền;

- UBND phư ờng Đông Khê, quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 24/01/2011);

- Lưu : Hồ s ơ việc dân sự.

Phạm Trung Dũng

Cỡ chữ