- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 438/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Bùi Thị H, sinh năm 1978
- Anh Nguyễn Trọng Y, sinh năm 1978
Cùng Nơi ĐKNKTT và ở: phường M, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/9/2019, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí C, sinh ngày 10/6/2002; cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 9/8/2014; cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/9/2016. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu C, cháu A và cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị H và anh Y tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Trọng Y.
- Về con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí C, sinh ngày 10/6/2002; cháu Nguyễn Diệu A, sinh ngày 9/8/2014; cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/9/2016. Giao cháu C, cháu A và cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh Y.
Anh Y được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: chị H và anh Y tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003094 ngày 18/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H và anh Y đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND P. M, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |