- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374 /2019/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 31 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 392/2019/TLST- VHNGĐ ngày 26 tháng 07 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Trường S, sinh năm 1995. – Chị Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 1998. Cùng có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: số 7 ngõ 766/31 đường L, phường G, quận B, thành phố H.
XÉT THẤY:
Anh Lê Trường S và chị Nguyễn Thị Ngọc Á kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 12 năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 116), đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trường S và chị Nguyễn Thị Ngọc Á thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lê An N, sinh ngày 20 tháng 04 năm 2018. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê An N kể từ tháng 07/2019. Anh S đóng góp tiền cấp dưỡng con chung 2.000.000đồng/ tháng cho đến khi cháu An N đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 4. Về nhà đất ở: Anh chị không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 5. Về các khoản vay nợ: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Toà án không xem xét. II. Về lệ phí Toà án: Anh Lê Trường S tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận anh S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005655 ngày 26 tháng 07 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Uỷ ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |