vanban.org

Quyết định 373/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ.

Giấy chứng nhận Đ ký kết hôn số 11 quyển số 01 ngày 13/01/2006 do UBND xã Xuân N, Đông A, Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ không còn hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa anh Lê Hải Đ và chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đông A
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 373/2022/QĐST-HNGĐĐông A, ngày 09 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982

Hộ khẩu thường trú: Lương Q, Xuân N, Đông A, Hà Nội

Bị đơn:

Anh Lê Hải Đ, sinh năm 1982

Hộ khẩu thường trú: Lương Q, Xuân N, Đông A, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 83, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/6/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ.

Giấy chứng nhận Đ ký kết hôn số 11 quyển số 01 ngày 13/01/2006 do UBND xã Xuân N, Đông A, Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ không còn hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ có 02 con chung là Lê Bảo Q, sinh ngày 08/01/2007, Lê Bảo Q1, sinh ngày 07/12/2013. Ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q1, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị L, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Tòa án không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.

Chị L, anh Đ đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn 150.000 đồng chị Nguyễn Thị L và anh Lê Hải Đ thỏa thuận để chị L chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046479 ngày 10/5/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A, Hà Nội. Chị L được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ