vanban.org

Quyết định 373/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2015, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường B2, Quận C2 cấp ngày 21/10/2015). Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày 25/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 373/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1985

Địa chỉ: A ĐTH, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1983

Địa chỉ: A1 TĐ, Phường B1, Quận C1 – TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/8/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T xác định có một con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày 25/5/2016. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/10/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh P tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2015, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân Phường B2, Quận C2 cấp ngày 21/10/2015).

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày 25/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/10/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Nguyễn Minh P và bà Nguyễn Thị Thu T xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0035691 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ