vanban.org

Quyết định 372/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 05, quyển số 01/2001 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận C, Thành phố H ngày 06/02/2001). 2 Về con chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T xác định có hai con chung họ, tên Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 02 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971;

2/ Bà Trần Thị P, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: Số 1452/5/32A đường H, phường M, Quận C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 05, quyển số 01/2001 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận C, Thành phố H ngày 06/02/2001).

Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T xác định có hai con chung họ, tên Nguyễn Thị Hoàng O (Nữ), sinh ngày 16/12/1991 (đã chết theo Giấy chứng tử số 119 ngày 10/10/2018); Nguyễn Thanh P1 (Nam), sinh ngày 05/7/2001 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.

Về nợ chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T cam kết không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 05, quyển số 01/2001 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận C, Thành phố H ngày 06/02/2001).

1.2 Về con chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Thanh T xác định có hai con chung họ, tên Nguyễn Thị Hoàng O (Nữ), sinh ngày 16/12/1991 (đã chết theo Giấy chứng tử số 119 ngày 10/10/2018); Nguyễn Thanh P1 (Nam), sinh ngày 05/7/2001 (đã trưởng thành).

1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị P phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0042722 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ