- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng L1-Hồ Thanh L2"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH Số: 372/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa: -!Nguyên"đơn: Ông Phạm Hồng L1, sinh năm 1979. Địa chỉ: phường H, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. -"Bị"đơn: Bà Hồ Thanh L2, sinh năm 1975. Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: Ogakishi Uchiwara 1-153-5, Japan. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Hồng L1 và bà Hồ Thanh L2. Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2016 ngày 20/6/2016 do Ủy ban nhân dân Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Hồng L1 và bà Hồ Thanh L2 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Phạm Hồng L1 tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông L1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0045584 ngày 05/02/2020 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L1 được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tối cao;
!
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
!
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
!
- Cục THADS TP.HCM;
!
- UBND Quận Q, TP.HCM;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Chí!Cao!