vanban.org

Quyết định 372/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số A5, quyển số B5 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 21/10/2013). Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 xác định không có. 2. Về lệ phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ C MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2020/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Minh C, sinh năm 1948. Địa chỉ thường trú: A ATC, B, C, D, Hoa Kỳ. Đại chỉ tạm trú: A1 Chung cư B, số A2 NTT, Phường C1, Quận D1 - TP.Hồ C Minh. Bà Trần Ngọc Kiều C1, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Thôn A2, xã B2, thành phố C2, tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ tạm trú: Căn hộ A3 chung cư CS, số A4 TĐ, Phường C2, Quận D2, Thành phố Hồ C Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/8/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 xác định không có. [3] Về lệ phí: Bà Trần Ngọc Kiều C1 tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số A5, quyển số B5 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 21/10/2013).

- Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông Lê Minh C và bà Trần Ngọc Kiều C1 xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc Kiều C1 tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà C1 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0035777 ngày 30/7/2020 của C1 cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà C1 đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ