vanban.org

Quyết định 372/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N trực tiếp nuôi con Tống Thị Quỳnh C ngày 05 tháng 5 năm 2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 2 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 525/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Tống Minh S sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị Kim N sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N được Ủy ban nhân dân thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 12 tháng 3 năm 2013 nên hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn, thống nhất ly hôn được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N có một con là Tống Thị Quỳnh C sinh năm 2015. Hai bên thỏa thuận, chị Trần Thị Kim N trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Việc anh Tống Minh S cấp dưỡng nuôi con chung với chị Trần Thị Kim N 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng, tính từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 10 hằng tháng là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự và lợi ích của con nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Tống Minh S nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh S đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Kim N trực tiếp nuôi con Tống Thị Quỳnh C ngày 05 tháng 5 năm 2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Tống Minh S và chị Trần Thị Kim N không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Tống Minh S cấp dưỡng nuôi con chung Tống Thị Quỳnh C cùng với chị Trần Thị Kim N 2.000.000 (Hai triệu đồng)/tháng, tính từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 10 hằng tháng.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tống Minh S nộp toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002727 ngày 04 tháng 7 năm 2019 của C cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Tống Minh S đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ