vanban.org

Quyết định 372/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị D được quyền nuôi con chung là Mai Hữu T, sinh ngày 25/7/2004. Cháu Mai Quý D, sinh ngày 06/9/1994 đã trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng. Thời g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Mai Văn T - Lý Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH BEÁN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 372/2019/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 496/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh: Mai Văn T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Chị: Lý Thị D, sinh năm 1967.

Địa chỉ: phường D, thành phố E, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Lý Thị D tự nguyện kết hôn vào năm 1992, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn nên anh T và chị D đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay, anh T và chị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không thể tồn tại nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên caên cöù vaøo Ñieàu 55 của Luaät hoân nhaân vaø gia ñình, công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T và chị D.

Về con chung: Anh T và chị D có 02 con chung tên Mai Hữu T, sinh ngày 25/7/2004 và Mai Quý D, sinh ngày 06/9/1994. Cháu D đã trưởng thành. Sau khi ly hôn, chị D được quyền nuôi cháu T. Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.

- 1 -

Về tài sản chung: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T và chị D khai không có.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm anh T, chị D mỗi bên nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị D được quyền nuôi con chung là Mai Hữu T, sinh ngày 25/7/2004. Cháu Mai Quý D, sinh ngày 06/9/1994 đã trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi.

Anh T được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục hai con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích con chung sau này một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổỉ việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên ghi nhận.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị D mỗi bên nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền lệ phí anh T, chị D phải nộp là 300.000đồng được khấu trừ theo hai biên lai thu số 0004706 và 0004707 ngày 05/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T, chị D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận :

Cỡ chữ