- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T và bà Nguyễn Th K.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 371/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 556/2022/TLST-HNGĐ ngày 1 tháng năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm: 19 8
Đ a ch : Thôn T, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa
- B đơn: Bà Nguyễn Th K, sinh năm: 1981
Đ a ch : Thôn T, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều , 8, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T và bà Nguyễn Th K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm T và bà Nguyễn Th K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Trúc U, sinh ngày: 30/4/2012 cho bà Nguyễn Th K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà K không yêu cầu ông Phạm T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phạm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Phạm T, bà Nguyễn Th K không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm T, bà Nguyễn Th K mỗi người phải nộp .000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Phạm Th Khuôn. Tổng cộng ông Phạm T phải nộp 1 0.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số số AA/2021/0005045 ngày 12/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự th xã N.
Hoàn lại cho ông Phạm T 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
Quy định chung: Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND th xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS th xã N; - Các đương sự; - UBND xã N, GCNKH số: 66, quyền số 01 ngày 10/9/2011; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |