- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 370/2025/QĐST - HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0208/2025/TLST- VHNGĐ ngày 06 tháng 8 năm
2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx
Và bà Lê Đức Ngân H, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 47/6A Nguyễn Đình Chiểu, phường Đức Nhuận (Phường 4, quận Phú
Nhuận cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân
dân Phường 4, quận Phú Nhuận (nay là phường Đức Nhuận), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2023 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H là hợp pháp. Ông H và bà H cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành nên ông H và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H khai quá trình chung
sống ông bà không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H khai do hai bên
tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H khai quá trình chung
sống không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H thật sự tự nguyện ly hôn và đã
hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và
bà Lê Đức Ngân H.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem
xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án
không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem
xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Đức Ngân H phải
chịu được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do ông H và bà H nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007923 ngày 06 tháng 8 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV5, TP.HCM; - UBND P. Đức Nhuận, TP.HCM; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |