vanban.org

Quyết định 370/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Đình M. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M có 01 con chung, cháu Lê Đình Gia B, sinh ngày 02/9/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Đình Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M không phải cấp dưỡng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2023/QĐST-HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82;83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/ 2016/ NQ- UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 484/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023. về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Lê Đình M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M đều xác định: Vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Lê Thị H và anh Lê Đình M không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về thuận tình ly hôn là có căn cứ, nên công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Lê Thị H và anh Lê Đình M .

[2]. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M có 01 con chung, cháu Lê Đình Gia B, sinh ngày 02/9/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Đình Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét việc thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Lê Đình M về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp nguyện vọng của con cái, nên công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Lê Đình M.

[3]. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đây là tự nguyện của anh chị nên công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Lê Đình M.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Đình M.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M có 01 con chung, cháu Lê Đình Gia B, sinh ngày 02/9/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Đình Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh Lê Đình M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Đình M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Lê Đình M, chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng nhưng đựơc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2022/0003221 ngày 13/9/2023, chị Lê Thị H đã nộp đủ.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ