- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T và chị Tạ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Tạ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 370/2019/QĐST-HNGĐ | L, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 592/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: B, xã L, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Nơi tạm trú: Khu P, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Tạ Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh T và chị H có hai con chung là : Dương Anh T, sinh ngày 04/12/2011 và Dương Khánh L, sinh ngày 16/8/2013. Anh T và chị H thỏa thuận giao chị Tạ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung cháu Dương Anh T, sinh ngày 04/12/2011; cháu Dương Khánh L, sinh ngày 16/8/2013. Anh Dương Văn T được quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. 2.3. Về án phí: Anh Dương Văn T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng khấu trừ vào 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004400 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trả lại anh Dương Văn T số tiền 150.000đ tạm ứng án đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T, huyện L, Bắc Giang; - CCTHADS huyện L; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Thế Vinh |