- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Nguyễn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.V TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 370/2017/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số 677/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1969 HKTT: số 09K2 Trung tâm thương mại, phường B, TP.V, tỉnh B Địa chỉ: số 27H1 Tôn Thất Tùng, phường Y, TP.V, tỉnh B Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1968 Địa chỉ: số 09K2 Trung tâm thương mại, phường Y, TP.V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Nguyễn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Nguyễn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Nguyễn Đ có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1988 và Nguyễn Huy H, sinh năm 1995 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Nguyễn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ánh N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Ánh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004806 ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.V nên bà Nguyễn Thị Ánh N được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đưong sự; - VKSND TP V; - Thi hành án DS TP.V; - UBND phường C, TP V; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn H |