vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 26 tháng 7 năm 2024 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà P và ông V thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-VHNGĐ

ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”.

Người yêu cầu:

- Bà Trần Thị Ngọc P, sinh năm 1998, căn cước công dân số

xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số C, đường P, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Lê Quang V, sinh năm 1995, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;

địa chỉ: Số G, đường N, tổ A, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V tự

nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương năm 2024 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 26 tháng 7 năm 2024. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê

Quang V có 01 con chung tên Lê Quang H, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2024. Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V thỏa thuận khi ly hôn, bà Trần Thị Ngọc P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang

V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận

sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V thuận tình

ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 26 tháng 7 năm 2024 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp).

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V có 01 con chung

tên Lê Quang H, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2024. Khi ly hôn, bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Quang H, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2024.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Lê Quang V mỗi người

chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001016 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ