vanban.org

Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2.

Về con C: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 04/7/2011 và con Nguyễn Gia P, sinh ngày 14/01/2014. Giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Lan A; giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn Ng xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Thôn M, xã P, thành phố Hà Nội Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn H, xã K, tỉnh Bắc Ninh Căn cước công dân số; CMND: xxxxxxxxx Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con C: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 04/7/2011 và con Nguyễn Gia P, sinh ngày 14/01/2014. Giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Thị Lan A; giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Gia P cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001109 ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Trần Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ