vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 09/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1. Về con chung: Giao cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Vũ Thiên Đ, sinh ngày 10/6/2007, Phạm Thẩm K, sinh ngày 22/02/2012 và Phạm Hiểu M, sinh ngày 02/10/2016 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc T - Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ
Hải Dương, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212; 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2024/TLST- HNGĐ ngày 26/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: + Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1977;

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số C T, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

+ Chị Vũ Thị T1, sinh năm 1981;

ĐKHKTT: Số C T, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương;

Chỗ ở hiện nay: Số B T, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1 cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Vũ Thiên Đ, sinh ngày 10/6/2007, Phạm Thẩm K, sinh ngày 22/02/2012 và Phạm Hiểu M, sinh ngày 02/10/2016 cho đến khi các con thành niên (tròn 18 tuổi). Anh Phạm Ngọc T tự nguyện không yêu cầu chị Vũ Thị T1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm (hôn nhân và gia đình) theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1.

- Về con chung: Giao cho anh Phạm Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Vũ Thiên Đ, sinh ngày 10/6/2007, Phạm Thẩm K, sinh ngày 22/02/2012 và Phạm Hiểu M, sinh ngày 02/10/2016 cho đến khi các con thành niên (tròn 18 tuổi). Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Ngọc T về việc không yêu cầu chị Vũ Thị T1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc T và chị Vũ Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm (Hôn nhân gia đình), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu số 0000894 ngày 26/7/2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (do anh Phạm Ngọc T nộp tiền). Anh T, chị T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ